Thăm dò ý kiến
Nhận xét của bạn về cổng thông tin điện tử Viện cơ điện nông nghiệp và công nghệ sau thu hoạch



Liên kết website
Số người truy cập
Online:  67 người
Lượt truy cập :  240807 lượt
 
ĐỀ TÀI DỰ ÁN 2008-2013

Từ năm 2008 đến năm 2013, Viện đã thực hiện 19 đề tài dự án cấp Nhà nước, 33 đề tài dự án cấp Bộ, ...

Đơn vị: Viện Cơ điện Nông nghiệp & Công nghệ sau thu hoạch

DANH MỤC ĐỀ TÀI DỰ ÁN THỰC HIỆN TRONG 5 NĂM

2008-2013

TT

Tên nhiệm vụ KHCN

Kết quả đạt được, địa chỉ áp dụng

 

 
 

A

Các chương trình KC

 

 

1.           

KC.07.04/06-10: Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ và thiết bị sản xuất chế phẩm bảo quản (chế phẩm tạo màng) dùng trong bảo quản một số rau quả tươi

-Đã xây dựng 6 qui trình sản xuất chế phẩm cho 5 nhóm rau quả qui mô PTN và 5 qui trình áp dụng chế phẩm cho 5 nhóm quả.

-Đã thiết kế, chế tạo, lắp đặt, chạy thử hệ thống thiết bị sản xuất chế phẩm qui mô 350 lít mẻ.

- Mô hình ứng dụng cho quả có múi tại Bắc Quang (Hà Giang), quả xoài và dưa hấu tại Đồng Nai, quả chuối và quả bưởi tại Vĩnh Long, dưa chuột và cà rốt tại Hải Dương

-Đã có giấy chứng nhận chất lượng do Bộ Y tế cấp cho 3 chế phẩm bảo quản quả có múi, xoài và chuối

-Đã được trao 01 cup vàng hội chợ Techmart 2009

-Đã được 02 cấp bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp; Hoàn thành thủ tục đăng ký 1 bằng sáng chế. Đã công bố 5 bài báo.

 

2.           

KC.07.06/06-10: Nghiên cứu lựa chọn quy trình công nghệ và hệ thống máy-thiết bị cho mô hình sản xuất lúa theo hướng cơ giới hóa đồng bộ ở đồng bằng sông Cửu Long và Sông Hồng

- Đã lựa chọn xây dựng được quy trình công nghệ và hệ thống thiết bị phù hợp với 2 mô hình sản xuất lúa theo hướng cơ giới hóa đồng bộ ở ĐBSH (Viện Cây lương thực&cây thực phẩm) và ĐBSCL (Viện Lúa ĐBSCL).

- Hiệu quả kinh tế đạt được ở 2 mô hình áp dụng phương thức quản lý, tổ chức CGH đồng bộ so với hình thức thông thường hiện nay: giảm chi phí lao động 20-30%, giảm chi phí giống 32-38%, giảm tổn thất sau thu hoạch 15-50%. Mô hình có khả năng nhân rộng.

 

3.           

KC.07.10/06-10: Nghiên cứu công nghệ và thiết bị thu gom bảo quản và chế biến rơm rạ sử dụng có hiệu quả.

- Đã thiết kế, chế tạo các mẫu máy và xây dựng được các qui trình công nghệ thu gom, bảo quản và chế biến rơm rạ.

- 02 hai mô hình khảo nghiệm máy tại Viện Cây lương thực&Cây thực phẩm, Hải Dương và Trung tâm nghiên cứu Bò và đồng cỏ Ba Vì.

Đạt Cúp vàng Techmart Vietnam Asean+3 (2009)

 

4.           

Mã số KC.07.05/11-15: Nghiên cứu công nghệ sơ chế, bảo quản dược liệu sau thu hoạch ở quy mô công nghiệp.

Đã điều tra khảo sát, tổng thuật tài liệu về công nghệ sơ chế và bảo quản dược liệu.

 

5.           

Đề tài nhánh thuộc đề tài KC.07.07/06-10: Nghiên cứu lựa chọn nguyên lý, cấu trúc, thiết kế, chế tạo, khảo nghiệm và ứng dụng máy xới và bón phân cho sắn phù hợp với điều kiện đất canh tác ở hai vùng sản xuất sắn tập trung

- Hoàn thiện 2 mẫu Máy chăm sóc cây sắn:

+ Máy xới bón lần 1:  Máy được liên hợp với máy kéo MTZ-80, vận tốc tiến 3,0 ÷ 3,5 km/h, năng suất 0,5 ha/h. Cấu tạo máy gồm 3 bộ phận chính: Bộ phận xới, bộ phận bón phân viên vi sinh có mức bón thay đổi từ 10 ÷ 40 kg/sào và  bộ phận vun điều chỉnh được lượng đất vun

- Máy xới vun, bón thúc lần 2: Lắp và dẫn động trên máy kéo bông sen 12HP: Bộ phân xới chủ động có khả năng diệt cỏ, trộn đều phân, vun đất vào gốc sắn theo yêu cầu. Năng suất kỹ thuật 02-03ha/h

- Đã khảo nghiệm trong điều kiện sản xuất Tam Điệp – Ninh Binh:

 

6.           

Đề tài nhánh thuộc đề tài KC.07.09/06-10: Nghiên cứu công nghệ, thiết bị chế biến cá Hồi vân và cá Tầm bằng phương pháp xông khói

- Đã chế tạo các thiết bị cho khâu giết mổ cá

- Đãchế tạo máy sấy và xông khói.

- Cơ bản đã có công nghệ và hệ thiết bị cho chế biến cá Hồi vân và cá Tầm theo phương pháp xông khói.

 

7.           

Đề tài nhánh thuộc đề tài KC.07.21/06-10: Nghiên cứu công nghệ và thiết bị chế biến can xi hoạt tính từ vỏ Hầu

- Đã chế tạo trên 03 thiết bị chính và 03 thiết bị phụ

- Đã có công nghệ và thiết bị chế biến can xi hoạt tính từ vỏ hầu.

 

 

8.           

Đề tài nhánh thuộc đề tài KC.07.21/06-10: Nghiên cứu thiết kế chế tạo hệ thống thiết bị sản xuất chế phẩm vi sinh vật ứng dụng trong sản xuất sản phẩm lên men truyền thống kiểu công nghiệp

Đã hoàn thiện thiết kế máy sấy nhiệt độ thấp để sấy vi khuẩn lactic dùng cho sản phẩm lên men truyền thống và hệ thống nuôi bào tử nấm mốc, thực hiện nội dung đề ra đúng kế hoạch.

 

 

9.           

Dự ánKC.04.DA.02/06-10: Hoàn thiện công nghệ sản xuất enzym phytase để bổ sung vào thức ăn chăn nuôi và phục vụ một số ngành công nghiệp.

- Đã hoàn thiện được qui trình nhân giống cho sản xuất phytaza qui mô 1000 l/mẻ, qui trình lên men cơ chất rắn sản xuất phytaza qui mô 1,4 tấn/mẻ (50 tấn/năm), qui trình công nghệ tách chiết phytaza dạng thô 1,4 tấn/mẻ (50 tấn/năm), qui trình công nghệ tạo chế phẩm phytaza dạng bột

- Đã sản xuất được 100 tấn phytaza

- Đã tập huấn cho nông dân và các trang trại chăn nuôi của tỉnh Cần Thơ, Vĩnh Long, Bình Dương và nông dân của của các tỉnh Hà tây, Hưng Yên sử dụng enzym phytaza vào chăn nuôi một số gia súc, gia cầm như lợn, gà.

 

10.       

Dự án KC.07.DA02/06-10:

Hoàn thiện thiết kế, công nghệ chế tạo và tổ chức sản xuất 02 kiểu máy liên hợp thu hoạch lúa GLH-0,2A và GLH 0,3A

- Đã chuyển giao 20 máy liên hợp thu hoạch lúa vào sản xuất ở các tỉnh miền Nam và Miền Bắc như: Hưng Yên, Bắc Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Trà Vinh, Vĩnh Long.

 

11.       

Dự án KC.07.DA12/06-10: Hoàn thiện thiết kế và công nghệ chế tạo thiết bị sản xuất mạ thảm và máy cấy phù hợp với điều kiện sản xuất ở Việt Nam

 

-      Đã hoàn thiện thiết kế máy cấy MC-6-250 và MC-8-200

-      Có được quy trình công nghệ chế tạo một số cụm chi tiết

-      Chuyển giao 50 máy cấy MC-6-250 và MC-8-200 vào sản xuất:

* 43 máy  ở đồng bằng song Cửu long

* 5 máy tại Viện cây lương thực- Thanh Miện – Hải Dương

*  2 máy tại CUBA

 

12.       

Dự án KC.07.DA11/06-10: Hoàn thiện công nghệ và hệ thống thiết bị sản xuất Colophan và tinh dầu thông, quy mô 5000 tấn sản phẩm/năm

- Hoàn thiện công nghệ và hệ thống thiết bị sản xuất Colophan và tinh dầu thông, quy mô 5000 tấn sản phẩm/năm

- Đã chế tạo hệ thống thiết bị sản xuất Colophan và tinh dầu thông đáp ứng quy mô 5000 tấn sản phẩm/năm và lắp đặt tại Quảng trị.

-Đạt Cúp vàng Techmart Vietnam Asean+3 (2009)

 

B

Chương trình Công nghệ sinh học – Bộ Nông nghiệp và PTNT

 

 

1.

Đề tài: Nghiên cứu công nghệ sản xuất một số chế phẩm vi sinh để phòng chống độc tố aflatoxin và ochratoxin A trên ngô, lạc, cà phê.

 

- Đã có được công nghệ tạo chế phẩm A. flavus DA2 với các phụ gia là cám gạo và than bùn,  tỷ̉ lệ là 3:1

- Đã xây dựng được mô hình thử nghiệm chế phẩm AF từ A. flavus DA2  trên ngô, lạc và đánh giá  hiệu quả giảm aflatoxin ở giai đoạn ngoài đồng và trong quá  bảo quản.

- Đã nghiên cứu được công nghệ sản xuất và mô hình thử nghiệm chế phẩm AN từ chủng  Aspergillus niger AN2 không sinh ochrratoxin A để phòng chống ochratoxin A nhiễm  trên cà  phê ở giai đoạn ngoài đồng và trong trong quá trình bảo quản.

- Đã xây dựng được mô hình thử nghiệm chế phẩm AF và đánh giá  hiệu quả giảm ochratoxin A trên cà phê ở giai đoạn ngoài đồng và trong quá trình bảo quản.

- Đã nghiên cứu được quy trình công nghệ tạo chế phẩm FLA từ chủng F.  aurantiacum để khử aflatoxin, nhiễm trên ngô, lạc ở mức độ cao; Đã nghiên cứu được quy trình công nghệ cho xử lý khử nhiễm aflatoxin bằng chế phẩm F.aurantiacum F7;

- Đã xây dựng được mô hình khử nhiễm aflatoxin bằng chế phẩm FLA  ở qui mô 1 tấn/mẻ tại Huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.

- Đã thử nghiệm  ngô và lạc khử nhiễm aflatoxin bằng chế phẩm FLA tại Trung tâm thực nghiệm và bảo tồn giống vật nuôi, Viện Chăn nuôi Quốc gia.

 

2.

Đề tài nhánh: Nghiên cứu công nghệ sản xuất chất diệt khuẩn sinh học nisin dùng trong bảo quản một số nông sản, thực phẩm. Thuộc đề tài “Nghiên cứu công nghệ sản xuất chất diệt khuẩn sinh học nisin và enterocin dùng trong bảo quản một số nông sản, thực phẩm”.

- Đã  tiến hành nghiên cứu công nghệ thu hồi và tạo chế phẩm nisin qui mô 1000l/mẻ. Kết quả cho thấy dùng methanol ở nồng độ 60% đã thu hồi được 82-85% nisin từ dịch sau lên men.

- Đã tiến hành tạo chế phẩm nisin với công thức 2.5% nisin, 76% NaCl và 21.5% sữa gầy.

 

3

Dự án sản xuất thử nghiệm: Hoàn thiện công nghệ sản xuất chế phẩm vi sinh để phòng chống nấm mốc sinh độc tố và độc tố nấm mốc trên ngô, lạc, cà phê

- Đã xây dựng mô hình ứng dụng chế phẩm AF trên lạc quy mô 2 ha tại xã Hải An, huyện Tĩnh Gia, tỉnhThanh Hóa.

- Đã xây dựng mô hình ứng dụng chế phẩm AF trên ngô quy mô 2 ha tại xã Chiềng Ban, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

- 100 tấn chế phẩm AF

- 100 tấn chế phẩm AN

 

C

Đề án công nghệ sinh học – Bộ Công thương

 

 

1.

Nghiên cứu công nghệ sản xuất chế phẩm phenyllactic acid từ vi khuẩn lactic phục vụ trong bảo quản nông sản thực phẩm

-  Đã nghiên cứu thiết kế được mô hình thiết bị sản xuất phenyllactic acid quy mô 500 l/mẻ.

-  Đã tổ chức sản xuất phenyllactic acid trên mô hình thiết bị quy mô 500 - 800 l/mẻ.

-  Đã sản xuất được 300 kg chế phẩm phenyllactic acid dạng bột và dạng lỏng.

-  Đã tiến hành thử nghiệm chế phẩm PLA trong bảo quản nước dứa đóng hộp tại Nhà máy chế biến nông sản và thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang và Công ty TNHH một thành viên Dũng Sĩ, quy mô 500 hộp.

-  Đã tiến hành thử nghiệm hiệu quả bảo quản của chế phẩm PLA kết hợp với chế phẩm màng bao CP01 trên quả cam Vinh, quy mô 1 tấn/mẻ.

 

2

Công nghệ và thiết bị sản xuất đường xylose từ lõi ngô

- Đã nghiên cứu sử dụng enzyme xylanase thương mại của hãng Novozyme (Đan Mạch) để thủy phân xylan thành đường xylose quy mô thí nghiệm.

- Đã xác định được điều kiện tối ưu thủy phân xylan thành đường xylose quy mô 10kg đường/ mẻ

- Đã nghiên cứu, thiết kế mô hình thiết bị sx đường xylose quy mô 10kg đường/ mẻ.

 

3

Đề tài nhánh thuộc đề tài cấp NN: Nghiên cứu sản xuất chế phẩm vi sinh vật xử lý phế thải nhà máy chế biến tinh bột sắn

- Đã xây dựng được  quy trình sử dụng chế phẩm vi sinh vật AM để xử lý bã sắn làm thức ăn chăn nuôi.

- Đã thử nghiệm bã sắn lên men trên đàn lợn nuôi thịt tiến hành tại một số hộ dân ở Hoằng vinh, Hoằng hóa, Thanh Hóa: dùng bã sắn lên men thay thế vào khẩu phần nuôi lợn thịt không ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của lợn, giảm chi phí tiền thức ăn tinh cho 1 kg tăng trọng từ 12,5 – 20,3%.

- Sản phẩm bã sắn sau 7 ngày lên men bởi các vi sinh vật trong chế phẩm AM có mùi thơm dịu, sản phẩm có màu vàng sẫm, có ẩm độ là 58%, hàm lượng protein thô là 8,3 % và hàm lượng xơ thô là 8,5%, hàm lượng tinh bột 3,8% và hàm lượng cyanide là 28 mg/kg. Sản phẩm an toàn khi sử dụng làm thức ăn cho gia súc và gia cầm.

 

D

Đề tài độc lập cấp Nhà nước

 

 

1.

Nghiên cứu công nghệ và hệ thống thiết bị bảo quản chè bằng tổ hợp Silo có sử dụng bơm nhiệt

- Đã nghiên cứu công nghệ bảo quản chè đen CTC bằng tổ hợp Silo có ứng dụng bơm nhiệt.

- Đã nghiên cứu công nghệ sấy lại chè bằng tổ hợp Silo có sử dụng bơm nhiệt; Công nghệ phân loại, định lượng và phối trộn chè đen CTC.

- Đã nghiên cứu tính toán và thiết kế chi tiết hệ thống thiết bị đồng bộ bảo quản và phối trộn chè đen CTC, quy mô 60 tấn.

- Đã thiết kế tổng thể; Thiết bị  vận chuyển chè bằng khí động; Hệ thống Silo và tổ hợp MAHPD; Hệ thống thiết bị định lượng và phối trộn chè. Hệ thống thiết bị cân đóng bao và  Hệ thống điều khiển

 

E

Đề tài trọng điểm cấp Bộ

 

 

 

1.                   

Nghiên cứu thiết kế, chế tạo máy ép viên thức ăn cho gia súc, gia cầm năng suất 4-5 tấn giờ

- Mẫu máy ép viên thức ăn cho gia súc, gia cầm năng suất 4-6 tấn/giờ với chất lượng làm việc đáp ứng được yêu cầu của sản xuất.

- Địa chỉ áp dụng: Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi LICOGI 13-VIGER - Khu CN Quang Minh - Hà Nội; Công ty Cổ phần dinh dưỡng Đông Á - Yên Mỹ, Hưng Yên; Công ty TNHH Hải Thăng - Từ Sơn, Bắc Ninh; Công ty TNHH Giang Hưng - Quỳnh Lưu - Nghệ An; Công ty cổ phần TKT Việt Nam v.v...

 

2.                   

Nghiên cứu xây dựng mô hình cơ sở tiếp nhận, sơ chế, bảo quản và phân phối đầu mối rau, hoa, quả tươi (Packing house) qui mô tập trung

-Đã xác định được quy trình công nghệ và nguyên lý kết cấu thích hợp cho thiết bị rửa, làm khô, phân loại.

- Đã thiết kế, chế tạo được dây chuyền đồng bộ cho cơ sở tiếp nhận, sơ chế, báo quản và phân phối rau, hoa quả tươi tập trung năng suất: 10-15 tấn/ngày.

- Đã áp dụng tại Cty cổ phần sản xuất, dịch vụ & đầu tư Hoà An – Hải Dương, Lâm Đồng, Bình Thuận, chợ đầu mối rau  hoa quả Đồng Tháp, Tiền Giang…

 

3.                   

Nghiên cứu tuyển chọn, thiết kế, chế tạo mô hình nhà trồng rau, hoa, cây giống thích hợp tại Việt Nam

- Đã hoàn thành bộ bản vẽ thiết kế 03 mô hình nhà trồng rau, hoa, cây giống với hệ thống thiết bị đi kèm

- Đã xây dựng phần mền tính toán chế độ tưới và thiết kế hệ thống tưới cho các mô hình nhà trồng rau, hoa, cây giống; Phần mền lựa chọn các mô hình nhà trồng rau, hoa, cây giống.

*Đã ứng dụng:

- Mô hình nhà trồng rau tại xã Đông Hải – T.p Thanh Hóa.

- Mô hình trồng hoa tại Công ty môi trường đô thị - T.p Bắc Ninh.

- Mô hình hiện đại trồng hoa chất lượng cao tại Đình Bảng, Bắc Ninh.

 

4.                   

Nghiên cứu công nghệ và thiết bị sơ chế, bảo quản tập trung một số loại rau, hoa, quả tươi.

- Mô hình công nghệ và thiết bị SCBQ cà chua qui mô tập trung: Năng suất 1,5 tấn/h; Thời gian bảo quản 33 ngày ở nhiệt độ thường; Tỉ lệ đạt giá trị thương phẩm 93,5%

+ Địa điểm ứng dụng: Điển hình là Công ty TNHH Nông sản TP Thảo nguyên, Lâm đồng và các hộ gia đình xã Thượng Đạt, Nam Sách, Hải dương

- Mô hình SCBQ hoa hồng, hoa cúc cắt: Năng suất 6000 cành/ngày; Thời gian bảo quản hoa cúc 18 ngày, hưởng thụ 10 ngày, tỉ lệ đạt giá trị thương phẩm 95%; Thời gian bảo quản hoa hồng 15 ngày, hưởng thụ 7 ngày, tỉ lệ đạt giá trị thương phẩm 97,9%; Tỉ lệ đạt giá trị thương phẩm 93,5%

+ Địa điểm ứng dụng: Các hộ sản xuất và kinh doanh hoa tại Hà nội, TP HCM, Nam định, Hà tây, Thái Bình, Cần thơ...Điển hình là xã Mê linh, huyện Mê linh, Hà nội

 

5.                   

Nghiên cứu sản xuất một số chế phẩm sinh học, hóa học sử dụng trong bảo quản quả tươi

- Đã chọn tạo được các chủng đột biến Candida sake ĐN15, Rhodotorula minuta RT7, Candida olephila ĐO18, Pseudomonas syringae ĐT32 có khả năng ức chế mạnh các nấm mốc gây hỏng trên thanh long, xoài, cam, vải.

- Đã nghiên cứu được quy trình công nghệ sản xuất và quy trình ứng dụng các màng bao ăn được thích hợp cho bảo quản từng loại quả như cam, xoài, vải, thanh long ở quy mô phòng thí nghiệm.

- Sử dụng chế phẩm nấm men Candia olephila đối kháng kết hợp với màng bao ăn được CT27 để bảo quản cam quy mô 1 tấn có thể kéo dài thời gian bảo quản so với đối chứng trên 30 ngày.

- Đã tạo ra được hai loại chế phẩm tạo màng bề mặt dạng composit. Loại QCM-100 có thành phần chính là HPMC và sáp ong. Chế phẩm ĐN-200 có thành phần chính là HPMC và sáp carnauba.

- Đã sản xuất ra chế phẩm cắm lọ hoa hồng đỏ Pháp, hoa cúc vàng Đài Loan với số lượng 5kg và 50lít chế phẩm.

- Đã xây dựng được công nghệ ứng dụng chế phẩm bảo quản và chế phẩm cắm lọ hoa hồng đỏ Pháp, cúc vàng Đài Loan, tổn thất sau bảo quản < 5%, tuổi thọ cắm lọ của hoa sau bảo quản >4 ngày (hoa hồng đỏ Pháp), >7 ngày (hoa cúc Đài Loan).

 

6.                   

Nghiên cứu tuyển chọn, thiết kế và chế tạo một số loại thiết bị chuyên dùng trong vận chuyển rau, quả, hoa tươi đi xa.

- Đã thiết kế và chế tạo thiết bị tạo rung để nghiên cứu mô phỏng xác định khả năng hạn chế ảnh hưởng rung khi vận chuyển đi xa của các loại bao bì.

- Đã xây dựng quy trình công nghệ vận chuyển rau quả, hoa tươi đi xa

- Đã lựa chọn, chế tạo cải tiến để tạo ra mẫu Container mát 40 feet dùng trong vận chuyển rau quả, hoa tươi đi xa

- Đã thiết kế chế tạo mẫu Container lạnh 40 feet dùng trong vận chuyển rau quả, hoa tươi đi xa.

-Đã thử nghiệm thiết bị trong điều kiện vận chuyển đường dài, Bắc-Nam

 

7.                   

Nghiên cứu cơ giới hóa và hợp lý hóa một số khâu trong sản xuất muối phơi  cát

- Đã thiết kế, chế tạo thiết bị xới và rải cát nền sân phơi cát làm muối, hệ lọc chạt di động, cố định, hệ ống ngầm chống khỏ, hệ tưới phun...

-Đã thử nghiệm và ứng dụng vào sản xuất một số thiết bị, hệ thống sau:

+Hệ thống chạt lọc gồm; 05 chạt lọc di động, 04 chạt lọc treo, 06 chạt lọc chuyển đổi vị trí để thay thế chạt lọc truyền thống.

+Hệ thống ống ngầm chống khỏ cho diện tích 03 sào

+Hệ thống cơ giới hoá kênh xới

+Hệ thống lắng lọc nước chạt thu được muối trắng hơn

+Hệ thống tưới phun bước đầu đã thử nghiệm một phương pháp mới sản xuất nước chạt không qua công đoạn phơi cát và lọc chạt.

-Đã thử nghiệm tại đồng muối Hải Chính- Nam Định và Hải Châu-Thanh Hoá

 

8.                   

Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy liên hợp thu hoạch mía

-Đã thiết kế chế tạo máy liên hợp thu hoạch mía SHC-0.2A có năng suất và chất lượng làm việc tương đương với máy của nước ngoài

- Đã thử nghiệm Lam Sơn-Thanh Hóa và Công ty mía đường Gia Lai đạt được các chỉ tiêu về năng suất chất lượng làm việc đề ra

 

9.                   

Nghiên cứu thiết kế, chế tạo máy gieo ngô, đậu tương đa năng phù hợp với điều kiện sản xuất một số vùng trồng chính ở phía Nam

- Đã xây dựng quy trình CGH thích hợp phục vụ kỹ thuật thâm canh ngô, đậu tương. Xác định các đặc tính cơ lý của hạt giống, phân bón, làm cơ sở cho công tác nghiên cứu.

- Đã thiết kế và chế tạo 01 mẫu máy gieo ngô, đậu đa năng (lên luống, bón lót, gieo hạt), liên hợp với máy kéo 25 - 30HP, năng suất 0,25 ha/giờ thử nghiệm mô hình máy gieo đa năng ở các điều kiện tương đương trong sản xuất.

- Đã thử nghiệm tại Trung tâm chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, Viện Cây có dầu (OPI)

 

10.               

Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo máy xới, vun hàng cây mía.

-Đã thiết kế chế tạo hệ thống máy chăm sóc mía giữa hàng bao gồm: 01 máy kéo và 04 máy công tác kèm theo với tính năng kỹ thuật:

1-Máy kéo nhỏ chuyên dụng loại 4 bánh 2 cầu chủ động: Công suất động cơ: 18 – 20 HP,  Bề rộng máy (vết bánh) : 700  ¸ 800 mm, cấp vận tốc: 4 số tiến 2 số lùi;

2-Máy bạt gốc mía: năng suất: 0,1-0,2 ha/h;

3-Máy phay giữa hàng: năng suất 0,1-0,2 ha/h, bề rộng làm việc: 600-800 mm, độ sâu phay: 50-70 mm;

4-Máy bón phân: năng suất 0,1-0,2 ha/h, Có khả năng bón đươc các loại phân hoá học, phân vi sinh, chất lượng bón: theo yêu cầu nông học;

5-Máy vun luống: năng suất 0,1-0,2 ha/h, chất lượng vun: đáp ứng yêu cầu nông học.

Địa chỉ áp dụng: Cty CP Mía đường Lam Sơn, Thanh Hóa và Cty CP Mía đường nhiệt điện Gia Lai

 

11.               

Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị tạo siêu âm công suất 1,5kW và ứng dụng trong làm sạch, chiết xuất các hợp chất tự nhiên từ củ họ gừng

-Đã thiết kế chế tạo:

+ Thiết bị tạo siêu âm công suất 1,5kW (máy phát tần số 20- 50 kHz và bộ chuyển đổi siêu âm);

+Hệ thống hỗ trợ chiết xuất bằng siêu âm dung tích 20lit; +Thiết bị làm sạch bằng siêu âm dung tích 30 lít.

-Đã lắp đặt trong dây chuyền sản xuất bột nghệ vàng Curcumin tại Cty TNHH Hưng Hà, Thị xã Chí Linh, Hải Dương.

 

12.               

Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo máy thu hoạch cà phê và máy thu hoạch chè cầm tay

- Đã xây dựng được quy trình cơ giới hoá cho khâu chăm sóc cây chè và cà phê phù hợp với việc CGH thu hoạch

- Đã thiết kế và chế tạo được máy thu hoạch chè với các chỉ tiêu chủ yếu như: + Bề rộng làm việc: 1,2 m ; + Lưu lượng quạt: 300 m3/h; + Công suất động cơ: 1,5 HP;+ Bước cắt của dao cắt: 35 mm; + Đường kính lệch tâm của trục lệch tâm: 9 mm;

- Đã xây dựng được mô hình thu hoạch chè diện tích 2ha để thử nghiệm.

- Đã thiết kế và chế tạo máy thu hoạch cà phê trên cơ sở các máy cắt cỏ đeo vai hiện nay với nhiều loại tay hái khác nhau. Đã xây dựng mô hình thu hoạch cà phê bằng máy.

- Đã nghiên cứu, thiết kế và chế tạo máy thu hoạch chè cầm tay và đã áp dụng tại Trung tâm nghiên cứu và phát triển chè (Viện KHNLN miền núi phía Bắc, Phú Thọ);

- Đã áp dụng máy thu hoạch chè cầm tay tại Trung tâm nghiên cứu và phát triển chè và áp dụng máy thu hoạch cà phê cầm tay tại Lâm Hà – Lâm Đồng.

 

13.               

Nghiên cứu công nghệ, lựa chọn hệ thống thiết bị phù hợp sản xuất ván dăm từ trấu và vụn chỉ sơ dừa

 

-Đã thử nghiệm, xác định công thức phối trộn, chế độ ép, loại keo dán cho một số loại ván ép đạt độ cứng yêu cầu.

- Đã thiết kế, chế tạo 03 thiết bị (máy sấy, máy nghiền, máy dải ván dăm) và lắp đặt vận hành và thử nghiệm các thiết bị tại cơ sở sản xuất ván dăm tại Bình Dương.

+ Máy sấy ván dăm:

+ Máy nghiền dăm trấu:

+ Máy rải dăm:

- Đã chế tạo thử nghiệm 02 loại ván dăm làm đồ mộc đạt tiêu chuẩn 04/TCN-1999 và ván cho xây dựng, với số lượng 3 m3, kích thước ván 1,22 x 2,44 m, ba loại chiều dày ván là 12, 15, 18 mm, nhưng giá thành còn cao (do tốn nhiều keo)

-Đã xây dựng 03 phương án sản xuất ván dăm(ván dăm thô, ván dăm ván bóc và ván dăm 100% từ trấu cho xây dựng) đạt tiêu chuẩn 04TCN-1999

 

14.               

Nghiên cứu thiết kế, chế tạo máy liên hợp gom và đập lúa tự hành

 

- Đã thiết kế và chế tạo 01 máy gom phóng

- Đã thử nghiệm tại các tỉnh Tp. HCM, An Giang trên 20 ha và được đánh giá tốt, đáp ứng nhu cầu sản xuất gom, thu hoạch lúa hiện nay tại ĐBSCL

- Đã có 05 khách hàng tại ĐBSCL đặt mua

- Thiết bị được chuyển giao cho một khách hàng là nông dân sản xuất lúa tại tỉnh Đồng Tháp

 

15.               

Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ trong dây chuyền cơ khí hóa, tự động hóa chế biến hạt điều

- Đã khảo sát qui trình công nghệ tại một số cơ sở chế biến hạt điều tại Bình Phước, Bà Rịa-Vũng Tàu, Đồng Nai

- Đã tiến hành thí nghiệm xác định qui trình xử lý hạt điều theo công nghệ mới tại phòng thí nghiệm và tại nhà máy sản xuất điều Nam Long, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

-Bước đầu xem xét và đánh giá qui trình xử lý chế biến hạt điều theo phương pháp chao dầu, bó vỏ (cứng, lụa) trên máy tự động

-Đã ký hợp đồng thiết kế và chế tạo cá thiết bị trong dây chuyền chế biến hạt điều

 

16.               

Nghiên cứu sản xuất và ứng dụng chế phẩm 1-methyl cyclopropenne (1-MCP) trong bảo quản rau, hoa và quả tươi

- Đã thiết kế và lắp đặt xong hệ thiết bị thí nghiệm, vật tư hoá chất để tổng hợp 1-MCP

- Đã xác định nước là dung môi thích hợp và liều lượng 100 ml/g hoà tan chế phẩm 1-MCP để tạo khí.

- Đã xác định ảnh hưởng của đơn yếu tố nồng độ và thời gian xử lý 1-MCP; Xác định ảnh hưởng của đa yếu tố nồng độ và thời gian xông 1-MCP

-  Dự thảo ban đầu qui trình xử lý 1-MCP rau, quả và hoa

-  Đã xác định ban đầu số làn xử lý lặp lại 1-MCP cho hoa và dưa hấu

-  Đã thử nghiệm qui trình xử lý 1-MCP cho quả và hoa tại cơ sở sản xuất

Ngoài ra đề tài đã hoàn thành:

-02 báo cáo tổng thuật về sản xuất 1-MCP và bảo quản rau, hoa, quả bằng 1-MCP.

-1 bài báo về xử lý 1-MCP súp lơ xanh tại hội nghị thực phẩm các nước ASEAN tổ chức tại Brunei tháng 10 năm 2009 (AFC 11) được các nước trong vùng quan tâm và đánh giá cao tính mới

 

17.               

Nghiên cứu thiết kế, chế tạo máy thu gom - bốc xếp mía

- Đã thiết kế, chế tạo máy thu gom bốc xếp mía BXM-350; Năng suất 350kg/lần bốc, Năng suất 80 tấn/ca.

- Đã thử nghiệm và ứng dụng trong điều kiện sản xuất mía mía BXM-350: Vùng mía nguyên liệu công ty mía đường nhiệt điện tỉnh Gia Lai (12/2011-4/2012).

 

18.               

Nghiên cứu ứng dụng một số chế phẩm sinh học nhằm nâng cao chất lượng và kéo dài thời gian bảo quản quả thanh long tại Bình Thuận

(Thuộc Chương trình Nghiên cứu Nông nghiệp hướng tới khách hàng thuộc DA KHCN NN vốn vay ADB- Bộ NN)

- Đã tiến hành đánh giá hiệu quả của chế phẩm nấm men đối kháng kết hợp với màng bao ăn được trong bảo quản thanh long. Thanh long có xử lý chế phẩm được bảo quản theo quy trình vietgap sau 35 ngày tỷ lệ hao hụt  <10%.

- Đã tiến hành đánh giá hiệu quả bảo quản thanh long của chế phẩm tổng hợp (nấm men đối kháng kết hợp với màng bao sinh học). Thanh long có xử lý chế phẩm tổng hợp được bảo quản theo quy trình vietgap sau 35 ngày tỷ lệ hao hụt  là 5% .

- Đã tiến hành nghiên cứu xử lý vệ sinh quả và lựa chọn bao gói phù hợp cho thấy hiệu quả tăng khi xử lý nước nóng ở nhiệt độ <520C.

- Đã lựa chọn được bao gói phù hợp cho Thanh long: quả được bảo quản bằng túi PE có đục lỗ đóng thùng cactong 10kg/thùng cho hiệu quả bảo quản sau 37 ngày vẫn đảm bảo chất lượng.

 

19.               

Nghiên cứu công nghệ sản xuất thực phẩm chức năng từ đậu tương lên men dùng cho người bệnh tiểu đường

- Đã xây dựng được quy trình công nghệ sản xuất thực phẩm chức năng trà hoà tan AGISOY - T. Sản phẩm đạt chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm.

- Đã xây dựng được quy trình công nghệ sản xuất thực phẩm chức năng bột dinh dưỡng AGISOY - N. Sản phẩm đạt chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm.

- Đã đánh giá chất lượng sản phẩm chất kìm hãm α-glucosidase (AGISOY). Sản phẩm có chất lượng tốt về cảm quan, bột có mầu be sáng, tơi mịn, vị nhạt và có mùi thơm nhẹ, hoạt tính kìm hãm α-glucoidase IC50 0,52 mg/ml. Sản phẩm đã đạt chất lượng về chỉ tiêu an toàn vệ sinh thực phẩm, các chỉ tiêu vi sinh và hóa lý đều phù hợp với tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm đã ban hành theo quyết định số 46/2007 của Bộ Y tế về “Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm”.

- Đã tổ chức lớp tập huấn thực hành lâm sàng tốt và đạo đức trong nghiên cứu“ cho cán bộ sẽ tham gia vào thử nghiệm sản phẩm AGISOY trong hiệu quả giảm đường huyết trên đối tượng tiểu đường.

 

-                       

Nghiên cứu công nghệ và thiết kế chế tạo hệ thống thiết bị sản xuất mứt khô, năng suất 5 tấn nguyên liệu/ngày

- Đã chế tạo thành công máy đục hạt, châm quả, khía quả mơ mận, sấu, táo, trám và lựa chọn 1 số thiết bị phục vụ chế biến mứt khô như máy cao vỏ quả, máy tách rác, máy sấy

- Đã lắp đặt và khảo nghiệm hệ thống thiết bị chế biến mứt khô tại công ty TNHH Hồng Lam, khu CN Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội

- Đã xây dựng mô hình công nghệ và thiết bị sản xuất mứt khô với 1 số loại quả mơ mận sấu táo trám năng suất 5 tấn nguyên liệu/ngày

 

20.               

Nghiên cứu thiết kế, chế tạo máy  thu hoạch mía rải hàng cỡ nhỏ cho vùng nguyên liệu ĐBSCL

- Bộ bản vẽ thiết kế hoàn chỉnh về mẫu máy thu hoạch mía cho ĐBSCL

- Đã thử nghiệm, khảo nghiệm, đánh giá các tính năng làm việc và chỉ tiêu của máy thu hoạch mía

- Đã Chế tạo mẫu máy hoàn thiện

 

21.               

Nghiên cứu công nghệ và chế tạo thiết bị diệt men bằng vi sóng năng suất 45-60 kg chè búp tươi/giờ để sản xuất chè xanh cao cấp

-  Đã chế tạo mẫu máy; Lắp ráp mẫu máy

- Đã thử nghiệm, sơ bộ xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của mẫu máy trong các điều kiện về nguyên liệu và chế độ làm việc khác nhau.

- Đã hoàn thiện quy trình công nghệ diệt men chè bằng vi sóng theo các kết quả thử nghiệm;

- Đã hoàn thiện thiết kế thiết bị diệt men chè bằng vi sóng

- Đã hoàn thiện thiết bị diệt men chè bằng vi sóng

 

22.               

Nghiên cứu công nghệ và hệ thống thiết bị chế biến thức ăn viên cho trâu bò từ rơm, rạ, năng suất 800 đến 1.000 kg/giờ.

-  Đã chế tạo: máy nghiền rơm, rạ , thân cây ngô; máy trộn; thiết bị định lượng, phun rỉ đường tự động vào máy trộn; máy ép tạo viên bao gồm vít tải cấp liệu, bộ phận đánh tơi nguyên liệu  và bộ phận ép tạo viên; máy làm mát viên; Sàng phân loại viên; hệ thống hút giũ bụi tự động, cyclon, đường ống và khung bệ máy;

- Đã lắp ráp dây chuyền thiết bị đồng bộ chế biến thức ăn dạng viên cho trâu bò năng suất 1000 kg/giờ.

- Đã xây dựng quy trình công nghệ chế biến thức ăn viên cho đại gia súc từ rơm, rạ

+  Nghiên cứu quy trình công nghệ nghiền nhỏ nguyên liệu;

+ Nghiên cứu quy trình công nghệ trộn;

+ Nghiên cứu quy trình công nghệ ép tạo viên;

 

23.               

Nghiên cứu công nghệ và thiết kế, chế tạo hệ thống thiết bị điều chỉnh khí (Controlled Atmosphere - CA), ứng dụng trong bảo quản một số loại rau, quả, hoa tươi.

-          01 hệ thống thiết bị thí nghiệm CA đa chức năng

-          01 kho CA quy mô Pilot 10m3

-          Đã hoàn thành 09 chuyên đề năm 2012

 

 

24.               

Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị tách nước bã sắn theo nguyên lý ép xilanh

- Đang chế tạo mẫu máy

- Bộ hồ sơ thiết kế máy.

-          Đã hoàn thành 07 chuyên đề năm 2012

 

25.               

Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và thử nghiệm lò đốt trấu  theo nguyên lý xoáy ly tâm quy mô 50 – 80 kg trấu/giờ

-          Lò đốt đã được thiết kế, đang trong quá trình chế tạo

-          Đã hoàn thành 06 chuyên đề năm 2012

 

 

26.               

Nghiên cứu thu nhận chê phẩm nấm đối kháng Trichoderma spp. và ứng dụng trong bảo quản chuôi tiêu

- Đã phân lập được 30 chủng nấm gây bệnh chuối.

- Đã  phân lập được 30 chủng nấm mốc có màu xanh trên môi trường đặc hiệu TSM cho chủng Trichoderma spp.

 

27.               

Nghiên cứu công nghệ và thiết bị sơ chế, bảo quản nguyên liệu hoa hoè, phục vụ cho ngành công nghiệp SX dược liệu Rutin

- Đã điều tra, khảo sát, tổng thuật tài liệu về công nghệ sơ chế và bảo quản hoa hòe.

- Đã báo cáo 07 chuyên đề

 

28.               

Đề tài nhánh: Nghiên cứu quá trình biến đổi sinh lý, sinh hóa của một số loại rau, quả thời kỳ cận thu hoạch và trong bảo quản trên đối tượng quả Nhãn và hoa Lay ơn

(Thuộc đề tài cấp Bộ do Viện Nghiên cứu Rau quả chủ trì)

- Đã xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình biến đổi sinh lý sinh hóa của Nhãn và hoa Lay ơn

 

29.               

Đề tài nhánh: Xác định các yếu tố và nguy cơ nhiễm tạp cao trong quá trình sản xuất cà pháo lên men”

(Thuộc đề tài: Nghiên cứu các giải pháp công nghệ để hạn chế và tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh trong chế biến một số sản phẩm rau quả lên men (dưa chuột, cà, dưa cải...) do trường ĐH Bách khoa chủ trì)

- Đã phân tích mức nhiễm vi sinh vật trong 25 mẫu cà muối chua và nhận thấy chủng CM3 sinh bacteriocin có khả năng ức chế vi sinh vật gây hại (E. coli, Salmonella, S. aureus, B. cereus) và thuộc loài Lactobacillus plantarum

- Đã xác định điều kiện nuôi cấy thích hợp cho sinh khối cao và Nghiên cứu chế độ sấy chân không

- Có chế phẩm vi khuẩn lactic muối chua cà pháo với tỷ lệ bổ sung chế phẩm là 1%,  bảo quản trong bao thiếc ở 40C thì mật độ tế bào sống sót sót sau 03 tháng đạt 9x108 cfu/g.

 

30.               

Đề tài nhánh: Nghiên cứu cải tiến công nghệ chế biến thạch đen

(Thuộc đề tài cấp bộ: Nghiên cứu tuyển chọn, phát triển kiến thức bản địa và xây dựng mô hình trong lĩnh vực trồng trọt, bảo quản, chế biến phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững vùng cao, Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Nguyễn Văn Bộ, Viện VAAS)